Nhận dạng cáp quang thuê bao: Dây mạng Cat6, cáp quang thuê bao có thể dễ dàng phân biệt được với dây thuê bao đồng hay cáp kim loại dung lượng nhỏ

* Mua hoặc thuê tên miền daycapmang.dtxachtay.com, vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)


Đơn vị cung cấp sản phẩm cáp quang singlemode 4FO uy tín?



Với nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực viễn thông chúng tôi luôn cung cấp những sản phẩm chất lượng đến tay người tiêu dùng. Với giá thành cạnh tranh nhất thị trường và ưu đãi nhất cho khách hàng. Ngoài ra đội ngũ nhân viên tư vấn của chúng tôi sẽ trực tiếp trao đổi và hỗ trợ cho khách hàng.

Hiện nay Hợp Nhất đang phân phối cáp treo 4FO Singlemode chính hãng với đầy đủ CO,CQ, cam kết giá thành cạnh tranh nhất trên thị trường. Quý khách hàng quan tâm đến sản phẩm xin vui lòng liên hệ với chúng tôi qua các thông tin trên Website để được tư vấn và hỗ trợ.

Cáp quang treo single mode 4FO chính hãng

Giới thiệu chung cáp quang treo single mode 4FO

Cáp quang 4FO single mode treo hình số 8 là loại cáp quang phổ biến nhất và thường gặp nhất, bạn có thể bắt gặp ở mọi nơi, mọi chỗ. Đúng như tên gọi của nó, cáp quang treo có dạng hình số 8, gồm phần cáp phi kim loại và phần dây treo kim loại gắn liền với nhau, được sử dụng để treo trên cột.

Do có phần dây chịu lực kim loại nên cáp khá cứng, có thể chịu tác động lớn từ môi trường mà không làm ảnh hưởng tới lõi cáp bên trong.

Thông số kỹ thuật cáp quang treo single mode 4FO | 4 core

– Số sợi Cáp quang treo 4FO bao gồm: 4 sợi quang single mode
– Bước sóng hoạt động: 1310 , 1550nm
– Cáp quang treo SM sử dụng công nghệ chống thấm Drycore, ngăn nước và hơi ẩm xâm nhập tuyệt đối.
– Cáp có đường kính nhỏ, gọn và nhẹ, dễ dàng khi lắp đặt, xử lý và vận chuyển.

Cáp quang 4FO đến từ thương hiệu Hà Nội

– Cường độ chịu lực cao dựa vào các dây thép mạ kẽm bện lại với nhau tăng sức dẻo dai.
– cáp quang treo thiết kế phù hợp cho các mục đích sử dụng:
+ Kết nối Hệ thống mạng cục bộ
+ Kết nối Hệ thống mạng thuê bao
+ Kết nối Hệ thống thông tin nội bộ
+ Kết nối Hệ thống thông tin liên lạc đường dài.
Cáp quang treo số 8 | Cáp quang treo single mode 4FO

– TCN 68 -160: 2008: Mạng viễn thông – cáp sợi quang.

- ITU-T G652: Tiêu chuẩn kỹ thuật sợi quang đơn Mode SMF.- ITU-T G655: Tiêu chuẩn kỹ thuật sợi quang đơn Mode có hệ số tán sắc khác 0 ở các vùng bước sóng 1500nm đến 1600nm.

- IEC-60794-1/2/3 :3/2003: Phương pháp kiểm tra chỉ tiêu kỹ thuật cáp quang .

- IEC-60793: Phương pháp kiểm tra chỉ tiêu kỹ thuật sợi quang

Thông số kỹ thuật sản phẩm

Cáp quang thuê bao ống lỏng Single-mode 4FO | Core | Fiber | Sợi SM 9/125 Indoor Outdoor Fiber Optic Cable

Cáp quang 4fo được đặt trong ống đệm lỏng (ống lỏng) có chứa dầu giúp sợi quang dễ dàng dịch chuyển bên trong ống và bảo vệ sợi quang tránh được sự thâm nhập của nước, các ngoại lực tác động cũng như sự thay đổi của nhiệt độ. Số lượng sợi quang trong 1 ống lỏng: 4 sợi/ống lỏng. Lớp vỏ cáp và vỏ dây treo Học bằng nhựa PE or HDPE hoặc vật liệu tương đương.

Dây thép treo: 1xØ1.0 mm. Mã màu của sợi quang tuân theo tiêu chuẩn TIA/EIA-598-A

Cấu trúc của cáp quang 4fo core or sợi SM 9/125 FTTH hình số 8 dây treo kim loại

33X7
Lớp bọc Nhựa PE đen, chiều dầy trung bình 1.0mm
Màng treo Nhựa PE đen (1.0mm x 1.0mm  0.1mm )
Lớp vỏ Vật liệu Nhựa PE màu đen
Lớp vỏ Độ dày Trung bình ≥ 1.1 mm  0.1

Bề mặt vỏ cáp sạch, tròn đều, nhẵn, không sần sùi, không có lỗ, khuyết tật, chỗ nối, các chỗ sửa chữa và các khuyết tật khác.

Chữ in trên cáp được in chìm, màu nhũ trắng dọc theo chiều dài vỏ bọc cáp. Chữ in trên cáp phải rõ ràng, không bị nhòe, không bong tróc, phai mờ. Mỗi dãy ký hiệu được in cách nhau một mét.

Tìm hiểu về cáp quang treo Singlemode 4FO giá rẻ - uy tín - chất lượng.

Cáp quang singlemode 4FO hay cáp quang treo singlemode 4Fo là loại cáp được sử dụng trong các hệ thống truyền tải tín hiệu ở nước ta, với bên trong gồm các lõi cáp được Học bằng thủy tinh sử dụng ánh sáng để truyền tín hiệu vì thế đường truyền rất tốt và ít bị nhiễu.

Cáp quang 4fo được sử dụng ở trong nhà ( indoor) hay ngoài trời ( outdoor) đều được vì việc đi dây rất đơn giản và dễ dàng.

Linh hoạt sử dụng trong mọi công trình khác nhau và bài viết dưới đây mình sẽ cùng các bạn đi tìm hiểu về cáp quang singlemode 4FO để hiểu hơn về thiết bị truyền tải tín hiệu này.
Cấu tạo của cáp quang singlemode 4fo

Cáp quang Singlemode 4FO là loại cáp có đường kính sợi quang là 9/125 um và cáp hoạt động ở những bước sóng 1310 nm , 1550 nm, 1627 nm.

Hình ảnh: Cấu tạo bên trong của cáp quang treo singlemode

Cáp quang 4fo có cấu trúc ống chặt , ống lỏng và bên trong gồm:
•Lõi sợi quang (Core) : Lõi sợi quang được Học bằng thủy tinh hay thạch anh (silica) và được bổ sung bằng Germanium, có chỉ số chiết suất lớn hơn chỉ số chiết suất của lớp vỏ phản xạ, là trung trung tâm
•Lớp vỏ phản xạ (cladding): làm từ thủy tinh hoặc silica pha , là phần vật chất bên ngoài bao bọc phần lõi có tác dụng phản xạ ánh sáng trở lại lõi.
•Lớp vỏ sơ cấp (Coating): Lớp vỏ sơ cấp bằng nhựa mềm, đường kính 250 mm. Loại bảo vệ này có thể được loại bỏ dễ dàng bằng các dụng cụ tuốt vỏ. Lớp vỏ này bảo vệ cho sợi quang không bị suy hao do uốn cong và không bị trầy xước.
•Lớp vỏ bọc chặt (Tight buffer), đường kính (DTB) 900 mm hoặc 600 mm tùy nhà sản xuất. có tác dụng bảo vệ phần bên trong không bị hỏng và tránh các tác nhân bên ngoài môi trường xâm nhập vào phần lõi.
Về mặt cấu trúc cáp thuê bao 4fo:
•Sợi quang bọc chặt (được bện xung quanh sợi gia cường trung tâm).
•Sợi gia cường trung tâm (ở giữa cáp).
•Lớp sợi Aramid (Kevlar): các sợi này được bện xung quanh sợi quang bọc chặt để bảo vệ sợi trước các tác động vật lý khi kéo cáp.
•Vỏ cáp quang singlemode 4fo/ core: được Học bằng chất liệu nhựa HDPE có chức năng bảo vệ được lõi cáp khỏi các tác động bên ngoài môi trường hay trong quá trình lắp đặt
Dây treo cáp quang được Học bằng thép mạn có đường kính từ 1mm đến 1,2mm và được bọc bằng lớp vỏ có chất liệu HDPE đảm bảo được độ mềm dẻo khi thi công , dây treo cáp còn có tác dụng là không làm sợi quang bên trong bị căng quá trong khi lắp đặt , thi công.

Hình ảnh: cáp quang singlemode 2FO M3

Đặc tính kỹ thuật cáp quang singlemode 4fo
•Chiều dài tối đa: 5000 M
•Lực kéo lớn nhất khi lắp đặt: 2700 N
•Lực kéo lớn nhất khi làm việc: 1300 N
•Lực nén lớn nhất khi lắp đặt: 2000N/100mm
•Khả năng chịu va đập: E=10N.m, R=150 mm: 30 lần va đập
•Nhiệt độ bảo quản: — 30 độ đến 60 độ C
•Nhiệt độ khi lắp đặt: -5 độ đến 50 độ C
•Khoảng nhiệt độ khi làm việc: — 30 độ đến 60 độ C
Công dụng của cáp quang SM 4FO/ core
Cáp quang singlemode 4FO, cáp thuê bao FTTH 4FO hay cáp quang treo Singlemode 4FO giá rẻ là loại cáp không có mối hàn nên giúp dây cáp có thể truyền dẫn tín hiệu hình ảnh, âm thanh, video rất nhanh chóng và ổn định ở khoảng cách khá xa, đồng thời hạn chế tối đa suy hao tín hiệu nên thích hợp cho mọi đường truyền mạng như: truyền tín hiệu truyền hình, tín hiệu điều khiển, mạng cục bộ, hệ thống thông tin nội bộ, mạng thuê bao, hệ thống thông tin nội bộ, hệ thống thông tin đường dài, ,v,v….và cáp có thể hoạt động được ở những địa hình hiểm trở và khó khăn như: trong các đường cống, treo trên cột điện, chôn dưới đường cống, các hầm mỏ, v,v…


Trong nội dung dưới đây chúng tôi sẽ gửi tới quý khách hàng thông tin, đặc điểm của dây cáp quang 4FO Singlemode.

Cấu trúc của cáp 4FO Singlemode chính hãng

a.Cấu trúc cáp thuê bao:

+Cấu trúc cáp Singlemode 4fo đảm bảo đặc tính cơ học và đặc tính truyền dẫn của cáp ổn định trong suốt quá trình lắp đặt và khai thác.

+ Có khả năng chịu được tác động của môi trường;

+ Tạo điều kiện thuận lợi trong việc vận chuyển , lắp đặt dễ hàn nối và sửa chữa.

b. Nhận dạng sợi:

+ Sợi dễ dàng được nhận ra bởi màu của sợi trong lõi cáp quang thuê bao;

+ Sử dụng phương pháp nhuộm màu, các màu rõ ràng, dễ phân biệt bằng mắt thường và không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng.

+ Sợi được chế tạo dài liên tục không có mối nối ghép sợi.

c. Ống đệm lỏng:

+ Ống đệm lỏng có đường kính trong đủ lớn hơn đường kính bện của sợi quang, ống đệm được hóa màu, có khả năng bảo vệ và làm giảm nguy cơ bị kéo giãn của sợi quang bên trong.

+ Khoảng trống trong ống đệm có chất làm đầy chống ẩm, chống thấm;

d. Chất làm đầy: Chất làm đầy không gây độc hại, không gây ảnh hưởng đến thành phần khác trong cáp cũng như màu của sợi . Có hệ số nở nhiệt bé, đảm bảo không đông cứng ở nhiệt độ thấp, không cản trở sự di chuyển của sợi quang trong ống đệm;

e. Dây bện - Aramid:Tăng cường khả năng chịu lực kéo của cáp quang thuê bao, ít co rút( Nếu có Khách hàng có yêu cầu)

f. Vỏ cáp: Vỏ cáp quang Singlemode được chế tạo từ nhựa HDPE, có chức năng bảo vệ được lõi cáp khỏi những tác động cơ học và những ảnh hưởng của môi trường bên ngoài trong quá trình cất giữ , lắp đặt và khai thác. Vỏ không bị rạn nứt, suy giảm chất lượng do bức xạ tử ngoại khi sử dụng ngoài trời.

g. Dây treo: Là dây gia cường Học bằng thép mạ, đường kính sợi thép 1mm đến 1,2mm và được bọc bằng lớp vỏ HDPE, dây treo không làm sợi quang bên trong căng quá giới hạn cho phép trong điều kiện thi công , đảm bảo độ mềm dẻo khi thi công lắp đặt.
Tại sao cáp quang 4FO lại được ưa chuộng?

Thời buổi hiện nay việc ứng dụng hệ thống mạng quang vào các lĩnh vực của cuộc sống đã dần trở thành xu hướng, một điều tất yếu mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng cần. Tuy nhiên, không chỉ đơn giản là sử dụng mà họ còn hướng đến những giải pháp hỗ trợ hoàn hảo về lâu dài và bởi cáp quang 4 sợi Singlemode được chọn thay vì cáp thuê bao 2FO.

Cũng không quá ngạc nhiên về điều này, chúng tôi cam đoan nếu bạn sắp triển khai hệ thống cho doanh nghiệp cáp 4FO cũng là sự lựa chọn chính xác nhất.

Dây cáp quang 4FO Singlemode có 4 sợi quang, trong khi thực tế các kết nối truyền tải tín hiệu thông thường chỉ cần dùng tới 2 sợi. Do đó 2 sợi còn lại sẽ là giải pháp hoàn hảo để khắc phục khi có sự cố xảy ra.
Tiêu chuẩn kỹ thuật cáp 4FO Singlemode

- Loại sợi :Đơn mốt ( SM ), chiết suất dạng bậc thang, sợi sản xuất đạt tiêu chuẩn ITU - T G652.D

- Đường kính trường mốt: Giá danh định của đường kính trường mốt tại bước sóng1310 nm,nằm trong phạm vi 8,6mmđến 9,5mm;

- Sai số của đường kính trường mốt: Không vượt quá± 0,7mmgiá trị danh định.

- Đường kính vỏ:

Giá trị đường kính vỏ danh định của sợi : 125mm;

+ Sai số của đường kính vỏ không vượt quá± 1mmgiá trị danh định ;

- Sai số đồng tâm của đường kính trường mốt: Sai số về độ đồng tâm của đường kính trường mốt tại bước sóng 1300 nm là 0,8mm;

- Độ tròn đều của vỏ: Độ không tròn đều của vỏ tối đa2 %.

- Bước sóng cắt:Các giá trịλc vàλcc thỏa mãn các điều kiện:

+ 1100 nm < λc <1280 nm;

+ λcc≤ 1260 nm;

- Hệ số suy hao: Hệ số suy hao của sợi thỏa mãn các yêu cầu:

+ Tại vùng bước sóng 1310 nm :< 0,40 dB/Km

+ Tại vùng bước sóng 1550 nm :< 0,30 dB/Km

- Đặc tính suy hao tại bước sóng 1550 nm

Độ tăng suy hao của sợi quấn lỏng 100 vòng với bán kính vòng quấn là37,5 mm đo tại bước sóng 1550 nm : < 1dB.

- Hệ số tán sắc của sợi





Bằng cách sử dụng các bộ khuếch đại quang và các thiết bị bù tán sắc, các hệ thống quang DWDM tiên tiến có thể trải dài hàng ngàn km với tốc độ 10 Gbit / s và vài trăm km với tốc độ 40 Gbit / s.

Chế độ giới hạn bậc thấp nhất được xác định cho bước sóng quan tâm bằng cách giải phương trình Maxwell cho các điều kiện biên được đặt bởi sợi, được xác định bởi đường kính lõi và chỉ số khúc xạ của lõi và lớp bọc.

Giải pháp của phương trình Maxwell cho chế độ giới hạn bậc thấp nhất sẽ cho phép một cặp trường phân cực trực giao trong sợi quang, và đây là trường hợp thông thường trong sợi truyền thông.

Cáp Singlemode có lõi thủy tinh nhỏ hơn cáp multimode và do có ít sự phân tán tín hiệu ánh sáng trong sợi quang, chúng có thể truyền tín hiệu ở khoảng cách xa hơn. Để có được tín hiệu ánh sáng chính xác hơn này, các máy phát và máy thu được sử dụng ở mỗi đầu sợi thường đắt hơn so với tín hiệu cho sợi đa mode. Các tín hiệu được sử dụng trong sợi đa mode thường là bước sóng 1310nm và 1550nm.

Trong ghép kênh phân chia sóng (WDM), các bước sóng bổ sung có thể được sử dụng.

Cáp quang đơn mode đã giúp công việc truyền tín hiệu dễ dàng. Ngày nay, thế giới doanh nghiệp đang thực hiện rất tốt việc ghi lại âm thanh do sử dụng rộng rãi.

Do đó, nền kinh tế của nhiều quốc gia đang phát triển thuận lợi với tỷ lệ dân số làm việc tốt để lắp đặt cáp quang đơn mode do đó mang lại thu nhập cho họ.

Đặc điểm các sản phẩm cáp quang singlemode

Giống như sợi quang single-mode, Cáp sợi quang đơn mode thể hiện sự phân tán phương thức do nhiều chế độ không gian nhưng với sự phân tán phương thức hẹp hơn sợi.

Vì những lý do này, các sợi đơn mode có thể có băng thông cao hơn các sợi đa mode. Thiết bị cho cáp quang đơn mode đắt hơn thiết bị cho sợi cáp quang multimode, nhưng bản thân sợi quang chế độ đơn thường rẻ hơn với sợi multimode.

Định nghĩa về cáp quang single mode và multi mode

Đầu tiên chúng ta phải hiểu từ “mode” trong sợi cáp quang là gì ? Mode: là một thuật ngữ cơ bản trong cáp sợi quang, có nguồn gốc từ tiếng Latin với ý nghĩa là Tia sáng.

Ánh sáng trong cáp sợi quang sẽ được lan truyền theo rất nhiều đường, và mỗi đường đó sẽ được gọi là 1Tia sáng-Mode. Từ đó ta có hiểu nôm na là cáp quang single mode là cáp quang có 1 loại tia sáng truyền trong sợi còn cáp quang multimode là cáp quang truyền được nhiều loại tia sáng trong sợi

So sánh điểm giống nhau và khác nhau của cáp quang single mode và multi mode

Giống nhau: Cả 2 loại cáp sợi quang này đều có chung đặc điểm về cấu trúc gồm 3 phần: áo, lõi, vỏ bọc.
Chúng đều chỉ truyền được 1 tín hiệu nhờ khả năng lan truyền ánh sáng nhìn thấy được và các tia hồng ngoại theo nguyên lý phản xạ ánh sáng.
Cả 2 loại cáp này đều có ưu điểm chung là đường truyền xa, băng thông lớn và ít bị nhiễm sóng điện từ

Khác nhau :

– Sợi quang Single Mode có đường kính nhỏ nên chỉ truyền được 1 Tia sáng là Axial Mode trong khi sợi Multi Mode có đường kính lớn hơn nên có – khả năng truyền được cả 3 loại Tia sáng Axial Mode, Low Oder Mode và High Oder

Modecáp quang single mode và multimode

+Đường kính lõi sợi quang cáp multimode : 50/125µm và 62,5/125µm
+Đường kính lõi sợi quang cáp singlemode : 9/125µm

– Trong sợi Single Mode, ánh sáng được truyền theo đường zích rắc. Còn trong Multi Mode ánh sáng được truyền theo đường cong

So sánh cáp quang single mode và multi mode
Phân biệt qua tính chất vật lý sợi quang singlemode và multimode:

• Sợi quang multimode:




Đường kính lõi sợi quang :9/125nm

2 loại sợi quang cáp multimode

Có hai loại sợi quang multimode là:

– Sợi quang multimode chiết suất bậc (Step Index Multimode): là sợi quang với lõi (core) đồng nhất, có chiết suất n1 và lớp phản xạ ánh sáng (cladding) xung quanh lõi với chiết suất n2 (n2 < n1) Sợi quang multimode chiết suất bậc dễ bị ảnh hưởng bởi hiện tượng tán sắc. Do đó băng thông không cao và ít được sử dụng trong các hệ thống mạng. Để hạn chế sự ảnh hưởng của hiện tượng tán sắc.

Các nhà sản xuất đã cho ra đời loại cáp sợi quang multimode chiết suất biến đổi

– Sợi quang multimode chiết suất biến đổi (Graded Index Multimode): lõi sợi quang được kết hợp từ nhiều lớp thủy tinh có chiết suất n1, n2, n3… khác nhau thay vì chỉ có một chiết suất như trong lõi của sợi quang Step Index Multimode.

Lớp thủy tinh bên trong có chiết suất cao hơn và lớp bên ngoài có chiết suất thấp hơn. Điều này làm các tia sáng bị “bẻ cong”, giúp rút ngắn một cách tương ứng quãng đường của các tia High Order và Low Order trong lõi sợi quang.

Chính vì vậy, sợi quang multimode chiết suất biến đổi làm giảm độ chênh lệch thời gian – t; hạn chế hiện tượng tán sắc; giúp tăng băng thông sử dụng và trở nên phổ biến trong hệ thống mạng hiện nay

Ưu Nhược điểm:

Tốc độ cực cao ( Có thể đạt 100GE) và cực kì ổn định ở khoảng cách ngắn, bảo đảm thiết bị vận hành tốt không bị giật lag hay rớt gói
Khoảng cách truyền tải của hệ thống dây quang multimode tương đối thấp <2Km

Yêu cầu quy trình và máy móc sản xuất phức tạp dẫn đến giá thành tương đối cao so với dòng singlemode
Độ bền được giới chuyên môn đánh giá cao hơn cáp quang single mode

Nguồn hàng không được sẵn. Nhiều loại không có sẵn hàng trên thị trường mà phải đặt trực tiếp nhà máy sản xuất
Hạn chế về mẫu mã chủng loại cũng như nhu cầu sử dụng. Điển hiền là dòng cáp quang treo multimode hiện nay vẫn chưa có trên thị trường

Là sợi quang mà trong đó chỉ có một tia sáng Axial được lan truyền. Do đó, trên lý thuyết sợi quang singlemode hoàn toàn không có hiện tượng tán sắc. Điều này giúp sợi quang singlemode có băng thông lớn hơn và truyền dữ liệu xa hơn so với sợi quang multimode

So sánh Ưu điểm cáp quang single mode và multi mode:

+Khoảng cách truyền tải tín hiệu lớn <80Km
+Quy trình sản xuất đơn giản đẫn đến chi phí “mềm mại” hơn cáp multimode
+Tình trạng hàng hóa được đảm bảo, dễ dàng tìm kiếm cũng như thay thế những lúc sửa hỏng
+Đa dạng về chủng loại cũng như mẫu mã
+Quá trình thi công và sửa chữa dễ dàng hơn
+Phụ kiện thi công hàn nối như ODF, Dây hàn, Dây nhảy rẻ hơn

Phân biệt qua các thông số kĩ thuật in trên cáp quang singlemode và multimode:

Nên dùng cáp quang single mode hay multi mode

Từ bản so sánh 2 dòng cáp quang multi mode và single mode. Ta có thể thấy mỗi dòng cáp quang lại có những ưu, nhược điểm riêng của mình

Nếu bạn đang cần 1 tuyến cáp quang với khoảng cách ngắn, tín hiệu phải thực sự ổn định. Cáp Multi mode là sự lựa chọn hoàn hảo

Nếu bạn đang cần 1 tuyến cáp quang với khoảng cách dài, chi phí rẻ, tốc độ vừa phải ( <1000Mbps), bạn có thể chọ dây sợi quang single mode

Sự khác nhau giữa cáp quang singlemode và multimode

Cáp quang singlemode có đường kính sợi từ 8-10µ microns và có một chế độ truyền tín hiệu.

Cáp Single mode có đường kính tương đối hep, thường có bước sóng là 1310nm hoặc 1550nm. Mang băng thông cao hơn sợi đa mốt (multimode), nhưng đòi hỏi một nguồn ánh sáng với chiều rộng quang phổ hẹp.

Sợi quang single mode cho phép bạn có tốc độ truyền cao hơn và khoảng cách xa hơn multimode 50 lần, nhưng tốn kém hơn. Sợi single mode SM có một lõi nhỏ hơn nhiều so với sợi đa mode MM.

Lõi nhỏ và sóng ánh sáng đơn giản hầu như loại bỏ được sự biến dạng có thể xảy ra từ xung ánh sáng chồng lên nhau, tín hiệu cung cấp suy giảm ít nhất và tốc độ truyền dẫn cao nhất của bất kỳ loại cáp quang nào.

Sự khác biệt giữa đa chế độ và chế độ sợi duy nhất là gì?

Cáp quang multimdoe có lõi mang ánh sáng tương đối lớn, thường có đường kính 62,5 micron hoặc lớn hơn. Nó thường được sử dụng cho việc truyền dẫn ngắn.

Cáp quang Singlemode có đường kính là 8-10 micron. Nó thường được sử dụng cho truyền dẫn khoảng cách dài.

Sự khác nhau cáp singlemode và multimode

Nên sử dụng cáp single-mode hay multimode?

Điều này phụ thuộc vào ứng dụng. sợi multimode sẽ cho phép khoảng cách truyền lên đến khoảng 10 dặm và sẽ cho phép việc sử dụng các thiết bị phát quang tương đối rẻ tiền.

Sẽ có các giới hạn về băng thông của một vài trăm MHz cho mỗi Km chiều dài. Do đó, một liên kết 10 dặm sẽ được giới hạn trong khoảng 10 đến 30 MHz. Đối với CCTV, điều này sẽ ổn nhưng tốc độ truyền dữ liệu không cao.

- Cáp quang nói chung được cấu tạo gồm dây dẫn trung tâm là sợi thủy tinh hoặc plastic đã được qua tinh chế nhằm cho phép có khả năng truyền đi tối đa các tín hiệu ánh sáng. Sợi quang còn được tráng một lớp lót nhằm phản chiếu tốt các tín hiệu.

- Cáp quang gồm các phần chính sau:

Cladding: Vật chất quang bên ngoài bao bọc lõi giúp phản xạ ánh sáng trở lại vào lõi.

Buffer coating: Lớp phủ dẻo bên ngoài có tác dụng bảo vệ sợi không bị hỏng và ẩm ướt

Core: Trung tâm phản chiếu của sợi quang nơi ánh sáng đi

Jacket: gồm hàng trăm hay hàng ngàn sợi quang được đặt trong bó gọi là Cáp quang. Những bó này được bảo vệ bởi lớp phủ bên ngoài của cáp, lớp phủ này được gọi là jacket.

Ưu điểm vượt trội của dây thuê bao quang 4FO

-Dung lượng lớn:

Các sợi quang có khả năng truyền một lượng rất lớn thông tin. Với công nghệ hiện nay trên hai sợi quang có thể truyền được đồng thời 60.000 cuộc đàm thoại.

Như vật một sợi dây cáp quang multimode 4 core có thể truyền tải đồng thời khoảng 240.000 cuộc đàm thoại cùng một lúc.

So với các phương tiện truyền dẫn bằng dây cáp đồng truyền thống, một cáp lớn gồm nhiều đôi dây có thể truyền chỉ khoảng 500 cuộc đàm thoại.

-Kích thước và trọng lượng nhỏ:

So với một dây cáp đồng có cùng dung lượng, cáp sợi quang có đường kính nhỏ hơn và khối lượng nhẹ hơn nhiều. Do đó rất dễ lắp đặt, đặc biệt ở những vị trí có sẵn dành cho cáp (như trong đường ống đứng ở các tòa nhà)

-Không bị nhiễu điện:

Truyền dẫn bằng sợi cáp quang multimode 4 sợi không hề bị ảnh hưởng bởi nhiễu điện từ (EMI) hay nhiễu tần số vô tuyến (RFI) và cũng không tạo ra bất kì sự nhiễu nội tại nào.

Sợi quang 4FO cho phép cung cấp một đường truyền “sạch” ở những môi trường khắc nghiệt nhất. Các công ty điện lực thường sử dụng cáp quang, dọc theo đường dây điện cao thế để có thể cung cấp đường thông tin rõ rang nhất giữa các trạm biến áp.

-Tính cách điện:

Sợi quang đơn thuần cũng là một vật cách điện. Sợi thủy tinh này đã loại bỏ nhu cầu về các dòng điện cho đường thông tin.

Cũng giống như các loại cáp quang khác cáp sợi quang multimode 4 core cũng được Học bằng chất điện môi thích hợp không chứa vật dẫn điện và cho phép cách điện hoàn toàn cho nhiều ứng dụng.

Nó có thể loại bỏ được những ảnh hưởng gây bởi các dòng điện chạy vòng dưới đất hay cả những trường hợp nguy hiểm gây bởi sự phóng điện trên các đường dây thông tin như sét hay những sự cố về điện. Đây thực sự là một giải pháp an toàn thường được dùng ở nơi cần cách điện.

-Tính bảo mật:

Sợi quang có độ bảo mật thông tin cao. Một sợi quang không thể bị trích để đánh cắp thông tin bằng những phương tiện điện thông thường như sự dẫn điện trên bề mặt hay cảm ứng điện từ, và cũng rất khó trích để lấy thông tin ở dạng tín hiệu quang. Các tia sáng rất ít hoặc không có tia nào thoát khỏi sợi quang truyền dẫn.